Ghép liễu

Học thuật
Thân thiện
Ghép liễu

Ông cụ ghép liễu để viết sách dưới gốc cây.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Phương pháp học tập sáng tạo, tiết kiệm: Chỉ việc học tập bằng cách tận dụng những vật liệu rẻ tiền, sẵn thay vì giấy bút đắt đỏ. Cụm từ này xuất phát từ điển tích về Tôn Kính đời Hán, nhà nghèo nên đã ghép những chiếc liễu lại để viết chữ học tập.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Tinh thần "ghép liễu" của cổ nhân bài học quý về ý chí vượt khó. (Tinh thần "ghép liễu" của người xưa bài học quý về ý chí vượt qua hoàn cảnh khó khăn.)
    • Trong hoàn cảnh thiếu thốn, anh ấy đã noi gương "ghép liễu" để tiếp tục nghiên cứu. (Trong hoàn cảnh thiếu thốn, anh ấy đã noi theo gương "ghép liễu" để tiếp tục công việc nghiên cứu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tinh thần ghép liễu": chỉ ý chí kiên trì, sáng tạo vượt lên hoàn cảnh khó khăn để học tập.

    • thiếu thốn đủ bề, nhưng với tinh thần ghép liễu, cậu học trò nghèo vẫn miệt mài đèn sách. ( thiếu thốn mọi thứ, nhưng với tinh thần ghép liễu, cậu học trò nghèo vẫn chăm chỉ học tập.)
  • "noi gương ghép liễu": học theo, làm theo tấm gương vượt khó để học tập.

    • Các thế hệ học sinh sau này luôn noi gương ghép liễu của tiền nhân. (Các thế hệ học sinh sau này luôn học theo tấm gương ghép liễu của người đi trước.)
Biến thể từ gần giống
  • Chịu khó (tính từ/ cụm động từ): chỉ sự cần cù, không ngại vất vả.
  • Vượt khó (động từ): vượt lên trên những khó khăn, trở ngại.
Từ đồng nghĩa
  • Hàn vi: cảnh nghèo khó, thiếu thốn lúc đầu (thường dùng để chỉ những người sau này thành đạt).
  • Cần cù: chăm chỉ, siêng năng.
Thành ngữ liên quan
  • " chí thì nên": người ý chí, quyết tâm thì ắt sẽ thành công. Tinh thần "ghép liễu" một minh chứng sống động cho thành ngữ này.
  • "Không việc khó": thể hiện tinh thần lạc quan, tin rằng không khó khăn nào là không thể vượt qua, tương đồng với nghị lực trong điển tích "ghép liễu".
Ghép liễu

Ông cụ ghép liễu để viết sách dưới gốc cây.

  1. Chỉ việc Tôn Kính đời Hán ghép Liễu lại viết sách học